Cách Sử Dụng Hàm RIGHT Trong Excel Cực Dễ Và Có Ví Dụ Minh Họa

cách sử dụng hàm right

Trong Excel cơ bản, ngoại trừ các hàm tính toán như SUM, AVERAGE, COUNT… thì các bạn cũng cần phải nắm rõ các hàm như LEFT, RIGHT, MID, AND, OR để phục vụ cho công việc và học tập của bản thân. Sau đây, mình sẽ giới thiệu các bạn cách sử dụng hàm RIGHT– Hàm cắt chuỗi ký tự bên phải trong Excel một cách đơn giản nhé.

1. Cú pháp của hàm RIGHT

Hàm RIGHT có cú pháp là =RIGHT(text;[num_chars]). Trong đó:

  • Text là chuỗi văn bản bắt buộc, đây là chuỗi văn bản hoặc tham chiếu ô tới chuỗi văn bản có chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất.
  • Num_chars là đối số tùy chọn, đây là số ký tự muốn hàm RIGHT tìm kiếm bắt đầu từ vị trí đầu tiên bên phải text.
  • Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không, nếu num_chars < 0 thì hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.
  • Num_chars lớn hơn độ dài của văn bản thì hàm LEFT sẽ trả về toàn bộ văn bản.
  • Nếu bỏ qua num_chars thì mặc định num_chars = 1.

2. Cách sử dụng hàm RIGHT

Ví dụ 1: Sử dụng hàm RIGHT để lấy ra 2 ký tự bên phải của Mã học sinh

ví dụ 1 hàm right

 Bước 1: Tại ô tham chiếu D3, bạn nhập hàm: =RIGHT(B3,2). Để lấy ra hai ký tự bên trái của mã học sinh đầu tiên.

công thức ví dụ 1

Bước 2: Nhấn Enter để hiển thị kết quả. Để có thể hiển thị kết quả cho các học sinh còn lại: Bạn chọn vào ô kết quả D3, ngay góc dưới bên phải ô xuất hiện dấu cộng màu đen, bạn chọn vào dấu cộng đó, giữ chuột và kéo dọc xuống để hiển thị kết quả của những học sinh còn lại.

Sau đây là kết quả:

kết quả ví dụ 1

Ví dụ 2: Kết hợp hàm Right + hàm Search + hàm Len để tìm và lấy tên và tên lót của các học sinh của bảng sau đây:

ví dụ 2

Bước 1: Tai ô tham chiếu D3, bạn gõ hàm: =RIGHT(C3,LEN (C3) – SEARCH(” “,C3)) để lấy tên của học sinh đầu tiên.

công thức ví dụ 2

Bước 2: Nhấn Enter để hiển thị kết quả. Để có thể hiển thị kết quả cho các học sinh còn lại: Bạn chọn vào ô kết quả D3, ngay góc dưới bên phải ô xuất hiện dấu cộng màu đen, bạn chọn vào dấu cộng đó, giữ chuột và kéo dọc xuống để hiển thị kết quả của những học sinh còn lại.

Sau đây là kết quả:

kết quả ví dụ 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *